21/08/2017

Ngày 15-6-2017, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) đã ký Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết về các hình thức giám sát, phản biện xã hội của MTTQVN.

Hội nghị triển khai Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết về các hình thức giám sát, phản biện xã hội của MTTQVN cho cán bộ Mặt trận các cấp của thành phố.

Trên cơ sở Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 và Nghị quyết liên tịch số 403, ngày 21-7-2017, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQVN đã ban hành Thông tri số 23/TTr-MTTW-BTT về hướng dẫn một số điểm trong quá trình thực hiện quy trình giám sát, phản biện xã hội của MTTQVN. Theo đó, công tác giám sát của MTTQVN phải thực hiện bảo đảm đúng nguyên tắc và đúng quy trình giám sát.Nghị quyết liên tịch gồm có 4 Chương và 25 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15-6-2017; Nghị quyết liên tịch quy định rõ về căn cứ tổ chức giám sát và phản biện xã hội của MTTQVN.

Nguyên tắc thực hiện việc giám sát

Việc giám sát phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan đúng các quy định của pháp luật, Điều lệ của MTTQVN, không làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giám sát.

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự phối hợp và thống nhất hành động của các tổ chức thành viên trong MTTQVN, sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước có liên quan.
Việc tổ chức thực hiện cần được triển khai đồng bộ, thống nhất phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của Ủy ban MTTQVN, tổ chức chính trị-xã hội (CT-XH), các tổ chức thành viên khác của Mặt trận và điều kiện thực tế ở địa phương; tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền; định kỳ có sơ kết, tổng kết.

Quy trình giám sát

* Quy trình giám sát bằng hình thức nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân

Các loại văn bản được giám sát gồm: Văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định hành chính; Bản án, quyết định, kết luận, cáo trạng trong hoạt động tố tụng; Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - xã hội, dự án, đề án của cơ quan nhà nước… liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

Tùy quy mô, tính chất của hoạt động giám sát, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN hoặc lãnh đạo các tổ chức CT-XH có thể xây dựng kế hoạch thực hiện.

Để bảo đảm hiệu quả giám sát văn bản, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN hoặc lãnh đạo các tổ chức CT-XH phân công các ban, đơn vị và cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức mình thường xuyên theo dõi, nghiên cứu, xem xét các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp ban hành có nội dung liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. Qua nghiên cứu, xem xét, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, thì ban, đơn vị, cá nhân được phân công có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN hoặc lãnh đạo các tổ chức CT-XH quyết định việc giám sát văn bản đó.

Quy trình giám sát được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu, xem xét văn bản được giám sát

Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo các tổ chức CT-XH các cấp phân công một đồng chí lãnh đạo phụ trách trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, xem xét văn bản và giao các ban, đơn vị chuyên môn, cá nhân của cơ quan, tổ chức mình tham mưu thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo các tổ chức CT-XH các cấp tổ chức hội nghị hoặc gửi lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia, nhà khoa học hoặc tổ chức hoạt động khảo sát để thu thập thông tin, xem xét, nghiên cứu tác động của văn bản đối với xã hội.

Trình tự nghiên cứu, xem xét văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết liên tịch số 403.

Trong quá trình nghiên cứu, xem xét văn bản, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo các tổ chức CT-XH các cấp có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung của văn bản được giám sát.

Bước 2: Xây dựng và gửi văn bản kiến nghị

Khi phát hiện văn bản được giám sát chưa phù hợp với Hiến pháp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chưa phù hợp với thực tiễn đời sống, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, Ủy ban MTTQVN, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát có văn bản kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết, sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ thi hành.

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức CT-XH gửi văn bản kiến nghị sau giám sát đến cơ quan có thẩm quyền. 

Tại văn bản gửi cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát cần xác định thời hạn yêu cầu trả lời (15 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát nhận được văn bản).

Bước 3: Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát

Trên cơ sở kiến nghị giám sát của Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN hoặc lãnh đạo các tổ chức CT-XH cấp chủ trì giám sát, cơ quan ban hành văn bản được giám sát xem xét, nghiên cứu, tiếp thu và phản hồi các kiến nghị của Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH.

Hết thời hạn mà cơ quan, tổ chức có văn bản được giám sát chưa trả lời, thì Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo tổ chức CT-XH cấp chủ trì giám sát có văn bản đôn đốc cơ quan ban hành văn bản được giám sát trả lời.

Trường hợp cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được giám sát không trả lời hoặc không đồng ý với nội dung văn bản kiến nghị, thì Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo tổ chức CT-XH chủ trì giám sát gửi văn bản kiến nghị lên cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành văn bản được giám sát đề nghị chỉ đạo việc xem xét, giải quyết.

Trường hợp ý kiến giữa cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được giám sát và cơ quan chủ trì giám sát không thống nhất, thì hai bên có thể tổ chức đối thoại để làm rõ.

* Quy trình giám sát bằng hình thức tổ chức đoàn giám sát

Việc tổ chức giám sát bằng hình thức tổ chức đoàn giám sát được thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, xây dựng kế hoạch giám sát

Thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát: Ủy ban MTTQVN hoặc các tổ chức CT-XH chủ trì giám sát tiến hành thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát như: văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung liên quan đến hoạt động giám sát, các tài liệu được công bố công khai đến nội dung giám sát (quy hoạch, kế hoạch, quyết định…). Thu thập ý kiến, kiến nghị của nhân dân về nội dung giám sát, tập hợp, theo dõi thông tin về nội dung giám sát trên các phương tiện truyền thông, qua báo cáo của các cơ quan chức năng.

Xây dựng và ban hành kế hoạch giám sát theo đoàn: Ủy ban MTTQVN chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức đoàn giám sát; các tổ chức CT-XH chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức đoàn giám sát theo đề nghị của Ủy ban MTTQVN cùng cấp. Nội dung kế hoạch tổ chức đoàn giám sát thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết liên tịch số 403. Kế hoạch tổ chức đoàn giám sát được gửi đến thành viên của đoàn giám sát. Căn cứ đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát, Ủy ban MTTQVN, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát quyết định việc mời đại diện cơ quan, tổ chức liên quan tham gia đoàn giám sát.

Bước 2: Ban hành và thông báo quyết định thành lập đoàn giám sát

Căn cứ kế hoạch tổ chức đoàn giám sát, văn bản cử người tham gia đoàn giám sát của các cơ quan, tổ chức, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN, lãnh đạo tổ chức CT-XH chủ trì giám sát ban hành quyết định thành lập đoàn giám sát.

Trưởng đoàn giám sát thông báo kế hoạch; tổ chức việc thu thập thông tin có liên quan đến nội dung giám sát; gửi báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát và các tài liệu có liên quan đến thành viên đoàn giám sát để nghiên cứu và tổ chức việc nghiên cứu (nếu cần thiết) .

Kế hoạch giám sát, quyết định thành lập đoàn giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát chậm nhất là 15 ngày trước ngày đoàn giám sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Chậm nhất là 07 ngày trước ngày đoàn giám sát làm việc, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải gửi báo cáo, thông tin, tài liệu có liên quan đến đoàn giám sát.

Bước 3: Đoàn giám sát làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát

Trình tự, thủ tục đoàn giám sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết liên tịch số 403.

Trong quá trình giám sát, nếu cần thiết, đoàn giám sát tiến hành khảo sát thực tế tại cơ quan, tổ chức có liên quan; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đoàn giám sát có văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết, kịp thời để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Bước 4: Báo cáo kết quả giám sát và kiến nghị sau giám sát

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, Trưởng đoàn giám sát có báo cáo kết quả giám sát gửi Ủy ban MTTQVN, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát. Khi cần thiết, Ủy ban MTTQVN, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát tổ chức hội nghị, hội thảo để xem xét báo cáo của đoàn giám sát.

Căn cứ kết quả giám sát, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát kết luận về nội dung giám sát và có văn bản kiến nghị gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đồng thời gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức CT-XH cấp trên trực tiếp.

 Bước 5: Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát

Ủy ban MTTQVN, tổ chức CT-XH chủ trì giám sát cần theo dõi việc giải quyết văn bản kiến nghị sau giám sát. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn không thực hiện thì có thể lựa chọn các hình thức sau:

Gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức là cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải xem xét, giải quyết và trả lời; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.

Phản ánh trong các báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý gửi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Cấp ủy, Thường trực HĐND, UBND cùng cấp); tại các cuộc họp của Thường trực HĐND, UBND và trong Báo cáo công tác MTTQVN tham gia xây dựng chính quyền tại các phiên họp HĐND cùng cấp.

Trao đổi, cung cấp thông tin và đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông phản ánh, đưa tin, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát phải xem xét, giải quyết các kiến nghị sau giám sát của MTTQVN.

Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ủy ban MTTQVN được quy định tại Điều 31 của Luật MTTQVN (nếu người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giám sát là đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND hoặc là người giữ các chức vụ do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn).

* Giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, phường và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

Trình tự, thủ tục giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, phường và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo Điều 10, Điều 11 của Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWWMTTQVN, ngày 15/6/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tại Thông tri hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

* Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức CT-XH được cử tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết liên tịch số 403.

T Vi (tổng hợp)

 

Trực tuyến: 39
Tổng: 11798540

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trưởng Ban biên tập: Bà Tăng Hoàng Hôn Thắm, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Địa chỉ: 10-12 Trần Phú, P.Thạch Thang, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3821.158 - 0236.3822.196
Email: mttqvn@danang.gov.vn
Giấy phép số: 795/GP-STTTT, ngày 15/8/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông TP. Đà Nẵng
Ghi rõ nguồn "Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng" khi bạn phát hành thông tin từ website này

Chung nhan Tin Nhiem Mang